Quy chế khen thưởng
Quy chế khen thưởng Ong vàng
Cao đẳng FPT Polytechnic
QUY CHẾ KHEN THƯỞNG DÀNH CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG VÀ SƠ CẤP
TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC
(Áp dụng từ kì Fall 2023)

A. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Đối tượng áp dụng: Tất cả sinh viên Cao đẳng và Sơ cấp đang theo học tại các cơ sở thuộc Trường Cao đẳng FPT Polytechnic.
2. Phạm vi áp dụng: Các cơ sở thuộc Trường Cao đẳng FPT Polytechnic.
B. NỘI DUNG XÉT KHEN THƯỞNG
I. Khen thưởng theo học kỳ
1. Tiêu chí chung
1.1. Tiêu chí xét
• Chỉ xét sinh viên ở trạng thái học đi (HDI).
• Khung chương trình học 6 kỳ xét sinh viên từ kỳ 01 tới kỳ 05.
• Khung chương trình học 7 kỳ xét sinh viên từ kỳ 01 tới kỳ 06.
• Sinh viên có điểm trung bình các môn học từ 8.0 trở lên, không xét các môn học lại, thi lại, tối thiểu phải có 03 môn học đi trong học kỳ xét (không có môn học HDI chưa đạt trong kỳ).
• Các môn điều kiện: GDQP, GDTC (Võ) không tính điểm xét khen thưởng.
• Trong trường hợp sinh viên có điểm bằng nhau thì xét đến các thành tích khác trong học tập và hoạt động phong trào.
• Sinh viên không bị vi phạm kỷ luật trong học kỳ được xét khen thưởng.
1.2. Tiêu chí khối ngành
• Xét 02 khối ngành:
➢ Khối ngành kinh tế: Khối kinh tế, thương mại điện tử, du lịch nhà hàng khách sạn.
➢ Khối ngành kỹ thuật: Khối công nghệ thông tin, khối thiết kế đồ họa, khối Điện – Cơ khí.
• Xét 06 khối ngành:
➢ Khối ngành Công nghệ thông tin (CNTT): Phát triển phần mềm, Lập trình Mobile, Lập trình Web, Ứng dụng phần mềm, Xử lý dữ liệu, Lập trình Game, Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm), Lập trình máy tính, Thiết kế trang web.
➢ Khối ngành Kinh tế: Marketing và bán hàng, Quan hệ công chúng và tổ chức sự kiện, Logistics, Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ, Quan hệ công chúng.
➢ Khối ngành Điện – Cơ khí: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Điện công nghiệp, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Công nghệ kỹ thuật cơ khí.
➢ Khối ngành Thiết kế đồ họa: Thiết kế đồ họa.
➢ Khối ngành Thương mại điện tử: Digital Marketing, Thương mại điện tử.
➢ Khối ngành Du lịch nhà hàng khách sạn: Quản trị nhà hàng, Quản trị khách sạn, Hướng dẫn du lịch.
2. Khen thưởng “Sinh viên giỏi”, “Sinh viên xuất sắc”
2.1. Trị giá giải thưởng
• Giấy khen.
2.2. Tiêu chí
• Giải Sinh viên xuất sắc: Danh hiệu khen thưởng (giấy khen) cho sinh viên có điểm trung bình chung các môn học từ 9.00 trở lên trong học kỳ xét khen thưởng.
• Giải Sinh viên giỏi: Danh hiệu khen thưởng (giấy khen) cho sinh viên có điểm trung bình các môn học từ 8.00 trở lên trong học kỳ xét khen thưởng.
3. Khen thưởng “Ong Vàng”
3.1. Trị giá giải thưởng
• Khen thưởng bằng tiền mặt hoặc hiện vật có giá trị không quá 3.000.000VNĐ.
• Giấy khen Ong vàng.
3.2. Tiêu chí
• Giải Ong Vàng: Danh hiệu khen thưởng và giấy khen đối với sinh viên có điểm tổng kết trung bình chung của học kỳ xét cao nhất trong toàn bộ các sinh viên học đi của từng khối ngành học tại cơ sở đào tạo thuộc Trường Cao đẳng FPT Polytechnic.
3.3. Số giải thưởng
• Số lượng giải thưởng Ong Vàng theo tổng số sinh viên HDI tại các cơ sở trong học kỳ:
➢ < 1.000 sinh viên: 01 Ong Vàng (Sinh viên có điểm Tổng kết trung bình chung của học kỳ cao nhất trong toàn bộ sinh viên của cơ sở Đào tạo đó).
➢ Từ 1.000 đến < 5.000 sinh viên: 02 Ong Vàng (Ong vàng khối kinh tế và Ong vàng khối kỹ thuật).
➢ ≥ 5.000 sinh viên: 06 Ong Vàng theo 06 khối ngành (01 Ong vàng/ 01 khối ngành).
4. Khen thưởng “TOP cao nhất của mỗi khối ngành học”
4.1. Trị giá
• Khen thưởng bằng tiền mặt hoặc hiện vật không quá 500.000 VNĐ khi sinh viên có điểm học tập thuộc TOP cao nhất của mỗi khối ngành học.
• Giấy khen theo xếp loại kết quả học tập.
4.2. Tiêu chí
• Phân bổ theo tỷ trọng sinh viên 06 khối ngành của học kỳ xét nếu cơ sở đó ≥ 1.000 sinh viên.
• Phân bổ theo tỷ trọng sinh viên 02 khối ngành của học kỳ xét nếu cơ sở đó < 1.000 sinh viên.
4.3. Số giải thưởng
• Số giải thưởng “TOP cao nhất của mỗi khối ngành học” không bao gồm Ong Vàng.
• Số lượng giải thưởng căn cứ vào số sinh viên tại cơ sở trong học kỳ, cụ thể là:
➢ 100 – 600 sinh viên: Tối đa 30 suất.
➢ 600 – 3000 sinh viên: Tối đa 50 suất.
➢ 3000 – 5000 sinh viên: Tối đa 70 suất.
➢ 5000 – 10.000 sinh viên: Tối đa 100 suất.
➢ 10.000 – 20.000 sinh viên: Tối đa 150 suất.
➢ 20.000 – 25.000 sinh viên: Tối đa 200 suất.
➢ 25.000 sinh viên trở lên: Tối đa 250 suất.
5. Khen thưởng “Phong trào cá nhân”
5.1. Trị giá:
• Giấy khen.
• Tiền mặt trị giá 200.000 VNĐ/sinh viên.
5.2. Tiêu chí
• Sinh viên có thành tích đặc biệt trong tham gia các hoạt động cấp Trường, cấp Tập đoàn, cấp Thành phố.
5.3. Số giải thưởng
• Tối đa 5 sinh viên/cơ sở đào tạo.
6. Khen thưởng dành cho Câu lạc bộ
6.1. Trị giá giải thưởng
• Quà tặng hoặc tiền mặt trị giá 500.000 VNĐ/tập thể.
• Giấy khen hoặc Kỷ niệm chương.
6.2. Tiêu chí
• Có hoạt động ổn định trong cả học kỳ.
• Có những đóng góp hay thành tích đặc biệt cho cộng đồng sinh viên và Nhà trường.
6.3. Số lượng giải
• Tối đa 05 giải/cơ sở đào tạo.
II. Khen thưởng tốt nghiệp
1. Tiêu chí chung:
• Sinh viên được khen thưởng xuất sắc trong học tập có điểm học tập trung bình chung xét tốt nghiệp (TBC) đạt loại Giỏi trở lên.
• Tổng số khen thưởng sinh viên xuất sắc trong học tập (SVXS) là 5% tổng số sinh viên tốt nghiệp đúng hạn + vượt hạn toàn quốc gồm thủ khoa khối ngành.
• Xét khen thưởng điểm TBC đến 02 số thập phân từ cao đến thấp theo cơ sở, nếu điểm TBC bằng nhau thì lấy tất cả.
• Sinh viên không bị vi phạm kỷ luật trong học kỳ được xét khen thưởng.
2. Khen thưởng Thủ khoa khối ngành (theo khối ngành ở mục 1.2)
2.1. Trị giá giải thưởng
• Khen thưởng bằng tiền mặt hoặc hiện vật có giá trị không quá 2.000.000 VNĐ.
• Giấy khen.
2.2. Tiêu chí
• Sinh viên có điểm TBC cao nhất trong khối ngành toàn quốc. Nếu điểm TBC bằng nhau thì đồng thủ khoa.
3. Khen thưởng Sinh viên xuất sắc khối ngành (theo khối ngành ở mục 1.2)
3.1. Trị giá giải thưởng
• Khen thưởng bằng tiền mặt hoặc hiện vật có giá trị không quá 1.000.000 VNĐ.
• Giấy khen.
3.2. Tiêu chí
• Dựa trên tỷ lệ 5% xét khen thưởng SVXS, Ban Đào tạo phân bổ số lượng về các cơ sở. Nếu SVXS có điểm TBC bằng nhau thì lấy tất cả.
4. Khen thưởng Sinh viên hoạt động phong trào xuất sắc
4.1. Trị giá giải thưởng
• Khen thưởng bằng tiền mặt hoặc hiện vật có giá trị không quá 1.000.000 VNĐ.
• Giấy khen.
4.2. Tiêu chí
• Sinh viên tham gia tích cực các hoạt động cấp Trường, cấp Tập đoàn, cấp Thành phố.
4.3. Số giải thưởng
• Tối đa 05 giải/cơ sở đào tạo.
5. Khen thưởng thủ khoa trình độ Sơ cấp
5.1. Trị giá giải thưởng
• Khen thưởng bằng tiền mặt hoặc hiện vật có giá trị không quá 1.000.000 VNĐ.
• Giấy khen.
5.2. Tiêu chí
• Sinh viên có điểm TBC cao nhất của trình độ Sơ cấp trên toàn quốc. Nếu điểm TBC bằng nhau thì đồng thủ khoa.
6. Khen thưởng Sinh viên xuất sắc trình độ Sơ cấp
6.1. Trị giá giải thưởng
• Khen thưởng bằng tiền mặt hoặc hiện vật có giá trị không quá 500.000 VNĐ.
• Giấy khen.
6.2. Tiêu chí
• Dựa trên tỷ lệ 5% xét khen thưởng SVXS, Ban Đào tạo phân bổ số lượng về các cơ sở. Nếu SVXS có điểm TBC bằng nhau thì lấy tất cả.
C. MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRIỂN KHAI
1. Hội đồng xét thưởng và số lượng giải thưởng do Hiệu trưởng quyết định.
2. Ban hành Quyết định khen thưởng theo học kỳ do Hiệu trưởng phê duyệt chậm nhất 03 tuần sau khi học kỳ mới bắt đầu. Văn phòng có trách nhiệm trình BGH ký công nhận trong một danh sách chung cho toàn bộ các cơ sở thuộc trường Cao đẳng FPT Polytechnic.
3. Thời gian tổ chức khen thưởng theo học kỳ chậm nhất 01 tháng sau khi có quyết định khen thưởng học kỳ ban hành.
4. Ban hành Quyết định khen thưởng tốt nghiệp muộn nhất 05 ngày kể từ khi họp xét tốt nghiệp, cùng với Quyết định tốt nghiệp.
5. Giấy khen sử dụng chữ ký của Ban Giám hiệu và dấu của trường
Biên tập bởi Poly Cảm Xúc – Cộng đồng sinh viên FPT Polytechnic
Tham gia các trang và nhóm Facebook của Cộng đồng sinh viên Tại đây


